Hiện nay công ty có một khách hàng đã đăng ký công nhận 01 kho ngoại quan tại KCN tỉnh Bình Dương. Khách hàng trên ('Công ty chuyển giao') hiện đang thực hiện tái cấu trúc nội bộ thông qua chuyển giao toàn bộ toàn bộ hoạt động kinh doanh cho công ty khác ('Công ty nhận chuyển giao') bao gồm cả kho ngoại quan mà Công ty chuyển giao đang có. Chúng tôi muốn hỏi về thủ tục điều chỉnh thay đổi tên chủ sở hữu kho ngoại quan từ Công ty chuyển giao sang Công ty nhận chuyển giao, liệu có được hay không? Trong trường hợp không thể làm việc điều chỉnh tên chủ kho này, xin Quý cơ quan vui lòng hướng dẫn thủ tục chi tiết cho chúng tôi. Trân trọng cảm ơn
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách
Văn bản liên quan
Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: 1. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan: được quy định tại Điều 13 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: “Điều 13. Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan
1. Trường hợp có nhu cầu mở rộng, thu hẹp diện tích, di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản chính;
b) Sơ đồ kho, bãi khu vực mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao;
d) Hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao.
2. Trình tự mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu thực hiện như trình tự công nhận kho ngoại quan theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
2. Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 của Chính phủ, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan được thực hiện như sau: “Điều 12. Trình tự công nhận kho ngoại quan
1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận gửi qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.
4. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.”
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ Hải quan quản lý kho ngoại quan để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.
Trân trọng!